Zyloprim: Công dụng, liều dùng và những lưu ý khi sử dụng

Thuốc Zyloprim

Thuốc Zyloprim thuộc nhóm thuốc điều trị gout đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Thuốc an toàn đối với bệnh nhân mắc bệnh gout, tuy nhiên vẫn có một số lưu ý khi sử dụng thuốc. Bài viết dưới đây, Y Dược Tâm An sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ những thông tin cần thiết về thuốc Zyloprim.

Zyloprim là gì?

Thuốc Zyloprim với hoạt chất chính là allopurinol có tác dụng trong điều trị bệnh gout, đặc biệt là bệnh gout mạn tính, bệnh thận do gout và các bệnh lý liên quan đến tăng acid uric trong máu và nước tiểu.

Thuốc Zyloprim
Thuốc Zyloprim

Thành phần

Trong mỗi viên nén Zyloprim 300mg chứa:

Allopurinol: 300mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Dược lực học, cơ chế tác dụng

Hoạt chất allopurinol là một chất có cấu trúc tương tự hypoxanthin. Sau khi vào cơ thể, allopurinol được chuyển hóa ở gan thành chất có hoạt tính – oxipurinol (alloxanthin). Oxipurinol hoạt động như một chất ức chế enzym xanthin oxidase – loại enzym xúc tác cho quá trình chuyển hypoxanthin thành xanthin và xanthin thành acid uric. Sự ức chế enzym xanthin oxidase là cơ chế chính gây nên tác dụng của allopurinol.

Thuốc Zyloprim làm tăng tái sử dụng hypoxanthin và xanthin để tổng hợp nucleotide và acid nucleic bằng một quá trình liên quan đến enzym hypoxanthin guanin phosphoribosyl transferase (HGPRT). Quá trình này làm tăng nồng độ nucleotide, gây ức chế tổng hợp purin. Kết quả cuối cùng là giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh và nước tiểu từ đó làm giảm tỷ lệ các triệu chứng bệnh gout, giảm tần suất cơn gout và dần dần làm giảm sự hình thành các hạt tophi, giúp bệnh nhân tránh được nguy cơ bị các biến chứng gây tổn thương, phá hủy khớp.

Cơ chế tác dụng của Zyloprim
Acid uric lắng đọng

Dược động học

Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa tại gan thành chất có hoạt tính oxipurinol. Allopurinol và chất chuyển hóa của nó – oxipurinol đều không gắn với protein huyết tương.

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận. Vì vậy, trong quá trình sử dụng thuốc bạn nên uống đầy đủ nước từ 2-4 lít nước tránh lắng đọng thể monosodium natri (MSN) tại thận.

Chỉ định

Thuốc Zyloprim được dùng trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gout nguyên phát hoặc thứ phát (cơn cấp tính, hạt tophi, phá hủy khớp, sỏi urat và bệnh thận).
  • Bệnh nhân ung thư máu, ung thư hạch và các khối u ác tính đang được điều trị ung thư làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh và nước tiểu. Bệnh nhân nên ngừng dùng thuốc khi nồng độ acid uric máu trở về bình thường.
  • Bệnh nhân bị sỏi calci oxalat tái phát có mức đào thải acid uric hàng ngày vượt quá 800 mg/ngày ở nam và 750 mg/ngày ở nữ. Bệnh nhân cần được đánh giá cẩn thận ban đầu và định kỳ trong từng trường hợp để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Zyloprim chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú hay trẻ em dưới 6 tuổi đều không được sử dụng thuốc Zyloprim.
  • Thuốc Zyloprim không sử dụng trong cơn gout cấp mà chỉ được sử dụng khi tình trạng viêm khớp đã thuyên giảm.
  • Khi xuất hiện các dấu hiệu dị ứng thuốc bạn cần ngưng sử dụng và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời hạn chế các biến chứng do dị ứng thuốc gây ra.

Cách dùng và liều lượng

Cách dùng

Do thuốc Zyloprim có thời gian bán thải kéo dài nên bệnh nhân chỉ cần uống thuốc 1 lần/ngày.

Trong quá trình sử dụng thuốc bạn cần uống mỗi liều với một cốc nước đầy. Để giảm nguy cơ hình thành sỏi thận, bạn nên uống từ 2 – 4 lít nước mỗi ngày đặc biệt là các loại nước chứa kiềm. Ngoài ra, bạn nên dùng thuốc Zyloprim trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa. Khi sử dụng thuốc bạn không nên bẻ hay nghiền thuốc làm giảm tác dụng điều trị của thuốc.

Cách dùng Zyloprim
Bạn nên uống 2-4 lít nước một ngày

Liều dùng

Liều khởi đầu là 100 mg/ngày trong vòng 1 tuần, sau đó tăng 200-300 mg/ngày. Khi nồng độ acid uric máu thường trở về bình thường uống liều 200-300 mg/ngày. Tuy nhiên liều dùng trên có thể thay đổi tùy vào tình trạng của từng bệnh nhân.

Người lớn:

  • Những bệnh nhân có tình trạng bệnh nhẹ: liều dùng 100-200 mg/ngày.
  • Bệnh nhân tình trạng bệnh nặng vừa phải: uống liều 300-600 mg/ngày.
  • Bệnh nhân tình trạng bệnh nặng: sử dụng liều 700-900 mg/ngày.
  • Liều dựa trên trọng lượng cơ thể: liều 2-10 mg/kg cân nặng/ngày.

Trẻ em dưới 15 tuổi: liều dùng 10-20 mg/kg cân nặng/ngày, tối đa là 400 mg/ngày.

Tuy nhiên, dựa trên tình trạng sức khỏe và đáp ứng với điều trị của bạn mà bác sĩ sẽ có sự điều chỉnh liều cho phù hợp. Để đạt được hiệu quả cao trong điều trị bạn cần sử dụng thuốc đầy đủ theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Bạn nên sử dụng thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày để hạn chế khả năng quên hoặc bỏ sót các liều.

Bạn không được tự ý ngưng dùng thuốc. Khi muốn sử dụng các loại thuốc khác bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ để tránh làm tình trạng bệnh của bạn nặng hơn, trầm trọng hơn.

Thận trọng

Trong quá trình sử dụng thuốc Zyloprim:

  • Trong điều trị bệnh gout, có thể mất đến vài tuần để thuốc Zyloprim phát huy tác dụng. Bạn có thể gặp cơn gout cấp thường xuyên trong vài tháng đầu sau khi sử dụng thuốc. Zyloprim không phải là thuốc giảm đau. Vì vậy, để giảm đau do các cơn gout cấp, bạn nên sử dụng phối hợp với colchicin theo chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Đã có báo cáo ghi nhận rằng ở những bệnh nhân mang gen alen HLA-B*5801 dễ bị dị ứng allopurinol hơn những bệnh nhân không mang gen này. Do vậy, bệnh nhân mang gen này cần cân nhắc khi sử dụng thuốc Zyloprim.
  • Allopurinol và chất chuyển hóa của nó được đào thải qua thận nên chức năng thận có thể bị suy giảm nếu kéo dài thời gian lưu trữ allopurinol trong huyết tương. Vì vậy cần giảm liều đối với bệnh nhân suy thận đặc biệt là đối với bệnh nhân suy thận nặng độ thanh thải creatinin dưới 3 ml/phút. Trong quá trình điều trị, cần kiểm tra chức năng thận thường xuyên. Khi chức năng lọc của cầu thận giảm, bệnh nhân cần giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng.

Tương tác thuốc

Thuốc Zyloprim ức chế chuyển hóa của các thuốc ức chế miễn dịch. Vì vậy, ở những bệnh nhân dùng Mercaptopurin hoặc IMU-RAN (Azathioprin), yêu cầu giảm liều xuống khoảng 1/3 đến 1/4 so với liều thông thường. Việc điều chỉnh liều Mercaptopurin hoặc Azathioprin sau đó nên được thực hiện dựa trên sự đáp ứng điều trị và sự xuất hiện của các phản ứng bất lợi trên bệnh nhân.

Đã có báo cáo cho rằng thuốc Zyloprim kéo dài thời gian bán hủy của thuốc chống đông máu (Dicumarol, Warfarin,…). Cơ sở lâm sàng của tương tác thuốc này chưa được thiết lập nhưng cần lưu ý khi Zyloprim được sử dụng cho bệnh nhân đã điều trị bằng Dicumarol.

Thuốc Zyloprim và Chlorpropamide (thuốc điều trị đái tháo đường typ 2) có thể cạnh tranh để bài tiết qua ống thận. Nguy cơ hạ đường huyết thứ phát do cơ chế này có thể tăng lên nếu dùng đồng thời với Zyloprim và Chlorpropamide khi sử dụng đặc biệt là bệnh nhân suy thận.

Các báo cáo hiếm hoi chỉ ra rằng nồng độ Cyclosporine có thể tăng lên khi điều trị phối hợp với thuốc Zyloprim. Cần xem xét theo dõi nồng độ Cyclosporin và có thể điều chỉnh liều lượng Cyclosporin khi dùng đồng thời các thuốc này.

Khi sử dụng thuốc bệnh nhân tránh sử dụng đồ uống có cồn (rượu, bia), thuốc lá,… Vì những đồ uống trên có thể làm giảm hấp thu thuốc và trầm trọng thêm tình trạng của bệnh.

Tương tác thuốc Zyloprim
Khi sử dụng thuốc tránh sử dụng rượu bia

Tác dụng không mong muốn

Bên cạnh tác dụng điều trị, Zyloprim cũng có một số tác dụng không mong muốn:

  • Các phản ứng thường gặp: buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, phát ban, những bất thường trong xét nghiệm chức năng gan, rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy).
  • Các phản ứng ít gặp: chảy máu nướu răng; da bị phồng rộp, bong tróc; da xanh, nhợt nhạt, bầm tím.
  • Các phản ứng hiếm gặp: phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như nổi mày đay và ban xuất huyết, cũng như hội chứng Stevens-Johnson, nhiễm độc gan không hồi phục.

Bạn cần liên hệ với bác sĩ ngay nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng (nổi mề đay, khó thở, cổ họng sưng) hoặc phản ứng da nghiêm trọng (sốt, bỏng mắt, đau da, phát ban đỏ hoặc tím kèm theo phồng rộp).

Lưu ý khi sử dụng thuốc Zyloprim

☛ Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

Allopurinol và oxipurinol đã được tìm thấy trong sữa của bà mẹ đang dùng Zyloprim. Mặc dù, hiện tại chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn của allopurinol trên trẻ bú mẹ nhưng bạn cần thận trọng khi dùng thuốc Zyloprim khi đang mang thai và cho con bú.

Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bạn dự định mang thai hoặc đang có thai hoặc đang cho con bú bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có hướng điều trị phù hợp.

☛ Đối với người lái xe, vận hành máy móc

Khi sử dụng thuốc Zyloprim bạn có thể gặp một số tác dụng phụ: buồn ngủ, chóng mặt, mất ngủ. Vì vậy bạn nên thận trọng trước khi lái xe, vận hành máy móc hay tham gia vào các hoạt động nguy hiểm.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Zyloprim
Trong khi sử dụng thuốc cần hạn chế vận hành máy móc

Quá liều

Tính đến thời điểm hiện tại, đã ghi nhận trường hợp sử dụng liều uống đến 22,5g allopurinol mà không gặp phải tác dụng không mong muốn nào.

Đã có báo cáo về liều sử dụng 20g xuất hiện các triệu chứng: nôn, buồn nôn, tiêu chảy,… Tuy nhiên sau khi điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ chung thì các triệu chứng trên không còn nữa.

Khi phát hiện các triệu chứng phát ban dù rất nhẹ, bạn cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức và báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ để có phác đồ điều trị kịp thời.

Mặc dù chế độ ăn uống hay luyện tập không thể thay thế được thuốc, nhưng nó góp phần quan trọng trong việc làm giảm và ngăn ngừa các cơn đau do gout cấp gây ra. Vì vậy, ngoài việc điều trị nội khoa với thuốc bạn nên rèn luyện thói quen tập thể dục thể thao thường xuyên, tránh ăn các loại thực phẩm giàu purin như thịt bò, hải sản…, hạn chế các yếu tố nguy cơ khởi phát cơn gout cấp như: stress, chấn thương,…

Xem thêm thuốc điều trị gout có cùng hoạt chất Allopurinol: Darinol 300

Tài liệu tham khảo:

https://www.rxlist.com/zyloprim-drug.htm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *